Việc đàm phán các điều khoản thanh toán với khách hàng đôi khi là một bài toán khó giải nếu không muốn làm tổn hại đến tình hình tài chính của bạn hoặc làm hỏng thỏa thuận đã ký kết. Một sự phân tích kỹ lưỡng về tình trạng của khách hàng, cùng với các cơ chế bảo vệ phù hợp có thể giúp bạn tìm ra điểm cân bằng tối ưu.
Tóm tắt
Điều khoản bán hàng' là chi phí, khối lượng, giao hàng, phương thức và ngày thanh toán. Chúng phải cực kỳ rõ ràng. Trong hợp đồng, tín dụng được cấp dưới dạng một "hạn mức tín dụng", quy định chi tiết cách thức lên lịch thanh toán theo thời gian. Nó khác với "thanh toán trước" (PIA), thanh toán trước khi giao hàng, hoặc "thanh toán khi giao hàng" (COD) – thanh toán ngay khi nhận hàng.
Trong trường hợp sử dụng hạn mức tín dụng, khách hàng có thể đàm phán một khoản chiết khấu nếu thanh toán hóa đơn sớm hoặc một khoản giảm giá nếu thanh toán đúng hạn. Cơ chế này mang lại lợi ích kép: nó khuyến khích khách hàng trả tiền nhanh hơn và xây dựng lòng trung thành lớn hơn trong dài hạn.
Ví dụ. Một khách hàng được cấp tín dụng thương mại với điều khoản “5/10 net 30”: nếu thanh toán được thực hiện trong vòng 10 ngày, khách hàng được chiết khấu 5%. Nếu không, toàn bộ số tiền phải được thanh toán trong vòng 30 ngày.
Doanh nghiệp cũng có thể đàm phán một khoản thanh toán trả trước một phần hoặc tiền đặt cọc để đổi lấy các điều khoản thanh toán dài hơn.
Dưới đây là bảng thuật ngữ ngắn gọn về các điều khoản thanh toán bạn nên làm quen trước khi bắt đầu bất kỳ cuộc đàm phán nào:
- 1MD – Doanh nghiệp cho phép khách hàng thanh toán một số tiền cụ thể vào một tháng sau khi đã giao đủ hàng hóa hoặc dịch vụ của cả tháng đó.
- 2MD – – Doanh nghiệp cho phép khách hàng thanh toán một số tiền cụ thể vào hai tháng sau khi đã giao đủ hàng hóa hoặc dịch vụ của cả tháng đó.
- 5/10 Net 30 – Doanh nghiệp chiết khấu 5% nếu nhận được thanh toán đầy đủ trong vòng 10 ngày, nếu không, toàn bộ số tiền phải được trả trong vòng 30 ngày.
- 21 MFI – Thanh toán đến hạn vào ngày 21 của tháng kế tiếp sau ngày ghi trên hóa đơn.
- CBS – Doanh nghiệp yêu cầu trả trước một khoản tiền đặt cọc trước khi sản xuất và giao hàng.
- CIA/PIA – Doanh nghiệp yêu cầu thanh toán toàn bộ (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trước) trước khi thực hiện giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ.
- CND – Thường dùng cho các đợt giao hàng định kỳ, CND (Thanh toán vào lần giao hàng kế tiếp) nghĩa là bạn yêu cầu thanh toán cho đợt hàng hiện tại trước khi đợt hàng tiếp theo được gửi đi.
- COD – Doanh nghiệp yêu cầu thanh toán khi khách hàng nhận được hàng hóa hoặc dịch vụ.
- CWO – Tương tự CBS, điều khoản thanh toán tiền mặt ngay khi đặt hàng nghĩa là bạn yêu cầu thanh toán toàn bộ ngay khi khách hàng đặt hàng.
- Due on Receipt – Thuật ngữ này, tương tự cũng như Thanh toán khi giao hàng (COD) hoặc Thanh toán khi nhận hàng, nghĩa là thanh toán ngay khi nhận hàng hoặc dịch vụ.
- EOM –Doanh nghiệp có thể kết hợp EOM (cuối tháng) với các điều khoản khác, ví dụ Net EOM 10 nghĩa là thanh toán đến hạn trong vòng 10 ngày kể từ khi kết thúc tháng đó.
- Net 7, 10, 15, 30, 60, 9đ– Thanh toán đến hạn sau 7, 10, 15, 30, 60 hoặc 90 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn. Các điều khoản "Net" được dùng để làm rõ kỳ hạn thanh toán mong đợi của doanh nghiệp bán hàng.
- Thanh toán theo giai đoạn –Doanh nghiệp và khách hàng đồng ý rằng họ sẽ trả một số tiền cụ thể định kỳ trong một khoảng thời gian nhất định.
Những điều cần cân nhắc trước khi đàm phán điều khoản thanh toán với khách hàng?
Việc cấp cho khách hàng một khoản tín dụng thương mại đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đồng ý hoãn một dòng tiền chảy vào ngân quỹ của mình, ngay cả khi hóa đơn đã được ký kết và doanh thu đã được ghi nhận. Do đó, doanh nghiệp phải đảm bảo rằng vị thế dòng tiền của mình cho phép thực hiện điều đó.
Đây là lý do tại sao việc phân tích kỹ lưỡng vốn lưu động là điều thiết yếu trước khi đàm phán các điều khoản tín dụng. Việc tích lũy quá nhiều khoản phải thu thương mại có thể làm giảm dòng tiền tự do và gây trở ngại cho các hoạt động vận hành cũng như đầu tư hiện tại của doanh nghiệp.
Việc kiểm tra xem công ty có đủ nguồn dự trữ tài chính vững chắc hay không cũng rất hữu ích để phòng trường hợp phát sinh rắc rối với một bên thanh toán xấu.
Để biết thêm thông tin về quản trị dòng tiền, hãy đọc các bài viết của chúng tôi: Cách bảo vệ dòng tiền và Cách lập dự báo dòng tiền.
Tương tự, doanh nghiệp nên nghiên cứu tình hình tài chính của khách hàng – ví dụ bằng cách thực hiện kiểm tra tín dụng khách hàng – trước khi đàm phán các điều khoản thanh toán hóa đơn, nhằm đánh giá khả năng thanh toán đúng hạn của họ.
Các báo cáo tài chính của công ty có thể được sử dụng để ước tính khả năng thanh toán của họ trong ngắn và trung hạn. Cụ thể, bạn nên xem xét dòng tiền hoạt động – lượng tiền mặt được tạo ra từ các hoạt động kinh doanh hiện tại – cũng như hệ số nợ trên thu nhập của họ so với mức trung bình của ngành.
Doanh nghiệp cũng có thể yêu cầu một báo cáo tín dụng bao gồm chi tiết lịch sử thanh toán của khách hàng với các công ty khác. Điểm tín dụng là thước đo sự ổn định tài chính của một công ty và khả năng họ thanh toán đúng hạn: điểm thường dao động từ 1 đến 100, trong đó 75 là mức điểm xuất sắc.
Một số ngân hàng và công ty có cung cấp dịch vụ lập các báo cáo hoặc chấm điểm tín dụng như vậy.
Bên ngoài các khía cạnh tài chính, việc tìm hiểu về danh tiếng khách hàng, uy tín của ngân hàng mà họ sử dụng, các thực hành kinh doanh và lý lịch của đội ngũ quản lý cấp cao của công ty đó cũng rất hữu ích trước khi thiết lập các điều khoản thanh toán: vì tín dụng thương mại còn dựa trên một mối quan hệ tin cậy.
Các yếu tố khách quan và phi tài chính khác có thể được tính đến để đánh giá uy tín tín dụng của khách hàng và đàm phán các điều khoản thanh toán phù hợp:
- Quy mô của khách hàng: Một khách hàng nhỏ thường rủi ro hơn và tốn kém chi phí quản lý hơn so với khối lượng kinh doanh mà họ mang lại cũng như nguồn lực tài chính của họ.
- Vòng đời của hàng hóa: Nếu sản phẩm cung cấp là hàng dễ hư hỏng hoặc có thời hạn sử dụng ngắn, giá trị tài sản thế chấp của nó – thứ cuối cùng có thể dùng làm vật bảo đảm trong trường hợp không thanh toán – sẽ giảm nhanh chóng. Trong trường hợp này, các điều khoản thanh toán ngắn hạn là ưu tiên hàng đầu.
“Điều khoản bán hàng” là những điều khoản thanh toán cơ bản và quan trọng nhất trong hợp đồng: chi phí, khối lượng, giao hàng, phương thức và ngày thanh toán. Chúng phải cực kỳ rõ ràng.
Trong hợp đồng, tín dụng thương mại được cụ thể hóa thành một “hạn mức tín dụng”, quy định chi tiết lịch trình thanh toán theo thời gian. Nó khác với “thanh toán trước” (PIA) – thanh toán trước khi giao hàng, hoặc “thanh toán khi giao hàng” (COD) – thanh toán ngay khi nhận hàng.
Trong trường hợp có hạn mức tín dụng, khách hàng có thể đàm phán khoản chiết khấu nếu thanh toán sớm, hoặc giảm giá nếu thanh toán đúng hạn. Cơ chế này rất tích cực: nó khuyến khích khách hàng trả tiền nhanh và xây dựng lòng trung thành lớn hơn trong dài hạn.
Ví dụ. Một khách hàng được cấp tín dụng thương mại với điều khoản “5/10 net 30”: nếu thanh toán trong vòng 10 ngày, khách hàng được chiết khấu 5%. Nếu không, toàn bộ số tiền phải trả trong vòng 30 ngày.
Doanh nghiệp cũng có thể đàm phán một khoản trả trước một phần hoặc tiền đặt cọc để đổi lại các điều khoản thanh toán dài hơn.
Có một số đòn bẩy có thể kích hoạt để đảm bảo thanh toán đúng hạn:
- Luôn đảm bảo xuất hóa đơn sớm nhất có thể và yêu cầu khách hàng xác nhận đã nhận. Hãy ghi chú lại chi tiết hóa đơn và theo dõi sát sao khi ngày đến hạn cận kề, thay vì đợi đến khi quá hạn thanh toán, đặc biệt là với các hóa đơn giá trị lớn. Nếu họ lỡ hạn chót, hãy duy trì đối thoại và đảm bảo họ hiểu rằng bạn sẽ không chấp nhận việc không thanh toán.
- Đôn đốc nợ thanh toán chậm nhanh chóng và cứng rắn. Ví dụ, bạn có thể thiết lập quy trình nhắc nợ tự động để nhắc khách hàng về nghĩa vụ thanh toán của họ.
- Nếu khách hàng lỡ hạn thanh toán, bạn có thể yêu cầu thanh toán các khoản phạt và lãi suất trên nợ tồn đọng. Tuy nhiên, nếu tình hình tài chính của khách hàng đã suy giảm, các khoản phạt này cũng sẽ rất khó để thu hồi.
- Như một phương sách cuối cùng, tài sản của khách hàng có thể đóng vai trò là vật bảo lãnh cuối cùng. Hình thức bảo lãnh này thường chỉ đạt được sau các quy trình pháp lý kéo dài và tốn kém.
Hai hình thức bù đắp cuối cùng thường rất khó thực hiện trong trường hợp
khách hàng mất khả năng thanh toán. Đây là lý do tại sao việc đăng ký một chính sách bảo hiểm tín dụng thương mại cho phép bạn doanh nghiệp bảo vệ rủi ro thương mại và rủi ro tín dụng một cách hiệu quả.
Đằng sau các khía cạnh kỹ thuật và tài chính của việc đàm phán điều khoản thanh toán là một chiến lược kinh doanh toàn diện hơn. Doanh nghiệp phải tự hỏi bản ân loại quan hệ nào muốn xây dựng với khách hàng lâu dài.
Một khách hàng trung thành và thường xuyên cần được ưu đãi: những tài khoản này tạo nên nền tảng duy trì doanh nghiệp, đảm bảo tính định kỳ của các đơn hàng và cuối cùng là sự vững chắc của dòng tiền hoạt động.
Tương tự, trong trường hợp hóa đơn chưa được thanh toán, cần duy trì mối quan hệ khách hàng tốt và xoa dịu căng thẳng để ngăn tình trạng thanh toán chậm biến thành việc không thanh toán.
Kết luận: Không có công thức kỳ diệu nào để đàm phán các điều khoản thanh toán hoàn hảo. Nhưng sự hiểu biết thấu đáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp và của khách hàng, cũng như việc xác định một chiến lược kinh doanh rõ ràng, có thể giúp đặt nền móng vững chắc cho các cuộc đàm phán. Kết hợp với bảo hiểm tín dụng thươn mại tốt, doanh nghiệp sẽ có thể kiểm soát tình hình tài chính và quản lý danh mục khách hàng dài hạn một cách hiệu quả.